Chọn một trong hai:
- Resend: dễ bắt đầu, có gói miễn phí. Hợp nếu bạn gửi ít.
- Amazon SES: rẻ khi gửi nhiều, nhưng nhiều bước hơn.
Cả hai đều cần bạn thêm vài bản ghi vào DNS của tên miền (nơi bạn đã trỏ tên miền về VPS). Các bản ghi này để các hộp thư như Gmail tin rằng thư đúng là của bạn gửi.
- SPF: khai báo dịch vụ nào được gửi thư thay tên miền của bạn.
- DKIM: chữ ký số gắn vào mỗi thư.
Resend
- Vào resend.com, đăng ký tài khoản.
- Mở Domains, bấm Add Domain, nhập tên miền cửa hàng (hoặc một tên miền con như
mail.tenmien.vn). - Resend hiện danh sách bản ghi DNS. Thêm đúng từng bản ghi vào trang DNS của bạn, chép y nguyên tên và giá trị:
| Loại | Tên | Để làm gì |
|---|---|---|
| TXT | send | SPF |
| TXT | resend._domainkey | DKIM |
| MX | send | Nhận thư báo lỗi gửi |
- Quay lại Resend, bấm Verify DNS Records. Có thể mất vài phút, đôi khi vài giờ. Khi cả ba hiện Verified là xong.
- Mở API Keys, bấm Create API Key, chọn quyền Sending access (chọn đúng tên miền vừa xác minh), bấm Add.
- Chép key (chỉ hiện một lần) và dán vào ô Resend API key trong Kite.
Trong Kite:
- Địa chỉ gửi: một địa chỉ thuộc tên miền đã xác minh, ví dụ
[email protected]. - Tên người gửi: tên học viên thấy trong hộp thư, ví dụ tên trung tâm của bạn.
- Bấm Gửi thư thử. Kite gửi một thư tới email chủ cửa hàng. Mở hộp thư, xem cả mục Quảng cáo và Spam.
Amazon SES
- Đăng nhập AWS, mở dịch vụ Amazon SES. Chọn vùng (region) ở góc trên, ví dụ
ap-southeast-1(Singapore). Nhớ vùng này, Kite sẽ hỏi lại. - Vào Configuration → Identities, bấm Create identity.
- Chọn Domain, nhập tên miền. Phần DKIM giữ Easy DKIM, kiểu khoá RSA_2048_BIT. Bấm Create identity.
- SES hiện 3 bản ghi CNAME cho DKIM. Thêm cả ba vào DNS, chép y nguyên:
| Loại | Tên | Giá trị |
|---|---|---|
| CNAME | xxxxxxxx._domainkey.tenmien.vn | xxxxxxxx.dkim.amazonses.com |
(SES cho ba cặp khác nhau, xxxxxxxx là chuỗi riêng của bạn.)
- Khuyên dùng: trong identity, mục Custom MAIL FROM domain, đặt một tên miền con như
mail.tenmien.vn, rồi thêm hai bản ghi SES yêu cầu:
| Loại | Tên | Giá trị |
|---|---|---|
| MX | mail.tenmien.vn | 10 feedback-smtp.<vùng>.amazonses.com |
| TXT | mail.tenmien.vn | v=spf1 include:amazonses.com ~all |
- Chờ identity chuyển sang Verified (tối đa vài giờ).
- Tài khoản SES mới ở chế độ thử, chỉ gửi được tới địa chỉ đã xác minh. Ở trang chính của SES bấm Request production access và điền mục đích gửi (thư giao dịch cho học viên). AWS thường trả lời trong một ngày.
- Tạo khoá truy cập: vào IAM → Users → Create user, gắn quyền gửi thư (
ses:SendEmail,ses:SendRawEmail), mở user vừa tạo, tab Security credentials, Create access key. Chép Access key ID và Secret access key.
Trong Kite, dán Access key ID, Secret access key, điền Vùng đúng vùng đã xác minh tên miền, điền địa chỉ gửi và tên người gửi, rồi bấm Gửi thư thử.
Nên thêm: DMARC
Một bản ghi TXT tên _dmarc, giá trị v=DMARC1; p=none; rua=mailto:[email protected]. Nó chưa chặn gì, chỉ gửi báo cáo cho bạn, và giúp thư ít bị vào Spam.
Nếu bị lỗi
| Kite báo | Cách sửa |
|---|---|
| "Nhà cung cấp email từ chối khoá này" | Chép lại API key (Resend) hoặc Access key ID và Secret (SES) cho đủ, không dính khoảng trắng. |
| "Địa chỉ gửi chưa được xác minh" | Địa chỉ gửi phải thuộc tên miền đã Verified ở Resend hoặc SES. Kiểm tra bản ghi DNS rồi gửi thư thử lại. |
| "Thư thử bị từ chối" | Xem lại địa chỉ gửi và tên người gửi. Ở SES, tài khoản còn trong chế độ thử thì chỉ gửi được tới địa chỉ đã xác minh: xin production access ở bước 7. |
| "Không kết nối được tới nhà cung cấp email" | Kiểm tra VPS ra được internet (tường lửa, DNS). |
| Tên miền mãi không Verified | Kiểm tra bản ghi nằm đúng tên miền. Một số trang DNS tự nối tên miền vào cuối, nên bạn chỉ điền send hoặc resend._domainkey, không điền cả tên miền. |
| Thư thử tới nhưng rơi vào Spam | Chắc chắn SPF và DKIM đều Verified, thêm DMARC, và đừng dùng địa chỉ gửi thuộc Gmail hay Yahoo. |
Vẫn kẹt: gửi mình email tại [email protected], kèm ảnh màn hình.